Tìm hiểu cách chữa viêm xoang bằng châm cứu

Hiện nay có rất nhiều bài thuốc đông y hỗ trợ điều trị viêm xoang mang lại hiệu quả rất tốt, mỗi bài thuốc lại có tác dụng đối với mỗi thể trạng của người bệnh. Bên cạnh việc sử dụng thuốc, châm cứu cũng là một biện pháp điều trị viêm xoang được đông y sử dụng mang lại hiệu quả cao.
Tùy thuộc vào thể trạng của từng bệnh nhân, triệu chứng viêm xoang hiện tại mà sẽ áp dụng cách châm cứu vào các huyệt vị khác nhau.

1. Quan điểm viêm xoang theo Đông y.

Theo đông y, viêm xoang thuộc vào chứng tỵ uyên. Bệnh bị gây ra bởi huyết nhiệt, phong nhiệt, nhiệt độc, phong hàn,…Bệnh còn được chia thành các thể hàn – viêm xoang dị ứng và nhiệt – nhiễm trùng. Ngoài các bài thuốc đông y điều trị theo thể trạng thì châm cứu cũng hỗ trợ rất tốt trong việc điều trị viêm xoang. Tùy thuộc vào thể trạng hàn hay nhiệt của bệnh nhân mà sẽ châm cứu và các huyệt khác nhau.

2. Các huyệt vị hỗ trợ điều trị viêm xoang

Huyệt vị chữa viêm xoang
Huyệt vị chữa viêm xoang

Các huyệt vùng đầu: Huyệt bách hội, toản trúc, ấn đường, quyền liêu, nghinh hương, thừa tương, địa thương, nhân trung, dương bạch, đầu duy.

Các huyệt toàn thân

  • Liệt khuyết, thái uyên, phế du.
  • Xoang do phong hàn: huyệt phong trì, phong phủ, phong môn, ngoại quan.
  • Xoang do nhiệt: huyệt hợp côc, khúc trì, ngư tế (châm tả), xích trạch (châm bổ).

 

3. 1 số phương huyệt chữa viêm xoang tham khảo

– Phương pháp châm cứu học Thượng Hải: tác dụng Tuyên Phế, thông khiếu.
+ Huyệt chính: Nghinh Hương + Thông Thiên + Toàn Trúc.
+ Huyệt phụ: Hành Gian + Hợp Cốc + Liệt Khuyết+ Phong Trì.
(-) Cách làm: Kích thích mạnh vừa, châm cách ngày, 10 – 15 lần châm là 1 liệu trình.
(-) Phế nhiệt thêm Hợp Cốc, Liệt Khuyết. Đởm nhiệt thêm Hành Gian , Phong Trì.
+ Ý nghĩa: Nghinh Hương ở cạnh mũi, có tác dụng thông mũi. Toàn Trúc để tuyên thông khiếu và trị đầu đau; huyệt Thông Thiên có tác dụng tiết biểu, trị ngạt mũi.
+ Phế nhiệt: thêm Liệt Khuyết và Hợp Cốc để sơ tán phong tà và thanh nhiệt ở Phế; Can, Đởm nhiệt: thêm huyệt Hành Gian để tả Can nhiệt.
– Châm Cứu Yếu Lãm: Thượng Tinh + Khúc Sai + Ấn Đường + Phong Môn+ Hợp Cốc.
– Châm Cứu Đại Thành: Phong Phủ+ Thượng Tinh. Nếu chưa bớt, thêm Bá Lao + Hòa Liêu + Nhân Trung + Phong Trì.
– Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu:
Nhóm 1: Hợp Cốc + Nghinh Hương + Thượng Tinh.
Nhóm 2: Ấn Đường + Liệt Khuyết + Phong Trì.
– Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu: Ấn Đường + Hợp Cốc + Liệt Khuyết + Nghinh Hương.
– Châm Cứu Học Giảng Nghĩa: Ấn Đường + Hợp Cốc + Liệt Khuyết + Nghinh Hương.
– Châm Cứu Trị Liệu Học: Phế Nhiệt: Ấn Đường + Dũng Tuyền + Hợp Cốc + Liệt Khuyết+ Nghênh Hương (đều tả).
Đởm Nhiệt: Hành Gian + Nghinh Hương + Phong Trì + Thượng Tinh.
– Châm Cứu Học Việt Nam: Ấn Đường + Hợp Cốc + Khiếu Âm (Đầu) + Nghinh Hương + Ngoại Quan + Phế Du + Phong Trì + Thông Thiên + Trung Chữ.

Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân

Tags
Bài viết liên quan

Để lại bình luận

Hãy là người bình luận đầu tiên

Notify of
wpDiscuz